Dãy số Fibonacci trong C#

Quy luật của dãy số Fibonacci: số tiếp theo bằng tổng của 2 số trước, 2 số đầu tiên của dãy số là 0, 1. Ví dụ: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, …

Sử dụng yield trong C# để trả về dãy số Fibonacci

static void Main()
{
 foreach(var value in Fibonacci())
 {
 Console.Write(value + " ");
 if(value > 1000) 
 {
 break;
 }
 }
}

static IEnumerable<int>  Fibonacci()
{
 int current = 0;
 int next = 1;
 while(true)
 {
 yield return current;
 int oldCurrent = current;
 current = next;
 next = next + oldCurrent;
 } 
}

Kết quả:

0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 144 233 377 610 987 1597

Download Or Save Image File From URL

Hướng dẫn này cho phép bạn có thể download một file ((image,video,zip,pdf,doc,xls,ect) từ một đường dẫn url trên website khác, lưu vào ổ cứng hoặc server của bạn. Demo dưới đây viết bằng ASP.NET C#, sẽ lấy ảnh theo đường dẫn http://tuanitpro.com/wp-content/uploads/2014/09/cardvisit.jpg sau đó lưu và thư mục được chỉ định (thư mục Uploads)

Code

void GetFileFromUrl(string fileName, string url)
    {
        byte[] content;
        HttpWebRequest request = (HttpWebRequest)WebRequest.Create(url);
        WebResponse response = request.GetResponse();

        Stream stream = response.GetResponseStream();
        using (BinaryReader reader = new BinaryReader(stream))
        {
            content = reader.ReadBytes(500000);
            reader.Close();
        }
        response.Close();
        FileStream fs = new FileStream(fileName, FileMode.Create);
        BinaryWriter bw = new BinaryWriter(fs);
        try
        {
            bw.Write(content);

        }
        finally
        {
            bw.Close();
            fs.Close();
        }
    }

Code Button Download

 protected void Button1_Click(object sender, EventArgs e)
    {
        string url = "http://tuanitpro.com/wp-content/uploads/2014/09/cardvisit.jpg";
        string fileName = Server.MapPath("~/Uploads") + "\\mylogo.jpg";
        GetFileFromUrl(fileName, url);

        Response.Write("The file has been saved at: " + fileName);
    }

Entity framework update modified fields only

Coding

 public virtual int Update(T entity, params Expression<func<t, object="">>[] properties)
        {
            if (entity.Id < 1)
            {
                return Insert(entity).Id;
            }
            if (properties?.Any() == true)
            {
                _dbContext.Attach(entity);
                foreach (var prop in properties)
                {
                    _dbContext.Entry(entity).Property(prop).IsModified = true;
                }
            }
            else
            {
                _dbContext.Entry(entity).State = EntityState.Modified;
            }

            return _dbContext.SaveChanges();
        }

        public virtual int Update(T entity, object replaceBy)
        {
            if (entity.Id < 1)
            {
                return Insert(entity).Id;
            }
            if (replaceBy == null)
            {
                return _dbContext.SaveChanges();
            }

            var properties = replaceBy.GetType().GetProperties(BindingFlags.Public | BindingFlags.Instance);            
            if (properties?.Any() == true)
            {
                foreach (var prop in properties)
                {
                    var valueOfProp = prop.GetValue(replaceBy, null);
                    var propOfEntity = entity.GetType().GetProperty(prop.Name);
                    propOfEntity.SetValue(entity, Convert.ChangeType(valueOfProp, propOfEntity.PropertyType), null);

                    _dbContext.Entry(entity).Property(propOfEntity.Name).IsModified = true;
                }
            }
            else
            {
                _dbContext.Entry(entity).State = EntityState.Modified;
            }

            return _dbContext.SaveChanges();
        }
</func<t,>

Using

var contact = new Contact { Id = 1, FullName = "Le Thanh Tuan" };

var rs1 = contactService.Update(contact, x => x.FullName);

var rs2 = contactService.Update(contact, new
{
	Id = 1,
	Phone = "0976060432",
	UserName = "tuanitpro",                
	FullName = "Le Thanh Tuan"                             
});

Handle errors in ASP.NET Core

if (env.IsDevelopment())
{
app.UseDeveloperExceptionPage();
}
if (env.IsProduction() || env.IsStaging())
{
app.UseExceptionHandler(options =>
{
options.Run(async context =>
{
context.Response.StatusCode = 500;
context.Response.ContentType = “text/plain”;
await context.Response.WriteAsync(“CONTACT: 097 6060 432”);

var exceptionHandlerPathFeature =
context.Features.Get();
var now = System.DateTime.Now;
var eventLog = new EventLog
{
DateCreated = now,
RequestPath = exceptionHandlerPathFeature?.Path,
IPAddress = context.Request.HttpContext.Connection.RemoteIpAddress.ToString(),
Message = exceptionHandlerPathFeature?.Error.Source
};
string eventLogString = JsonConvert.SerializeObject(eventLog);

eventLogString += exceptionHandlerPathFeature?.Error.StackTrace + “\n\r”;

File.AppendAllText(“log.txt”, eventLogString);

ColorLife.Core.Helpers.IEmailProvider emailProvider = new ColorLife.Core.Helpers.EmailProvider(“[Urgent] Bug “, “[email protected]”);
emailProvider.Send(eventLogString, null);
});
});
app.UseHsts();
}

Sử dụng cache trong ASP.NET MVC với Redis Cache, Memory Cache

Khi lập trình ứng dụng chúng ta hay gặp vấn đề làm sao cho tối ưu tài nguyên của hệ thống, tăng tốc độ trải nghiệm từ phía end user. Đặc biệt là các ứng dụng web.

Cache là gì ? 
Lý thuyết: Cache là tên gọi của bộ nhớ đệm – nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ các ứng dụng hay phần cứng xử lý. Mục đích của nó  để tăng tốc độ xử lý (có sẵn xài liền không cần tốn thời gian đi lùng sục tìm kéo về).

Thực tế: Cache là các dữ liệu trong phiên làm việc trước của các ứng dụng, chương trình mà hệ điều hành lưu lại nhằm giúp việc tải data trong các phiên làm việc sau được nhanh hơn.

Tip này hướng dẫn các bạn cách implement cache vào ứng dụng, sử dụng thư viện đã được wrap lại từ Memery Cache & Redis Cache

Đầu tiên tải về thư viện tại Nuget: https://www.nuget.org/packages/colorlife.tuanitpro.com/

Hoặc cài đặt trực tiếp trong Visual Studio

Tạo class Customer để test

public class Customer
    {
        public string FirstName { get; set; }
        public string LastName { get; set; }
    }

Sử dụng Memory Cache

  private static void MemoryCache_Customer_Test()
        {
            ICacheProviderFactory cacheProvideractory = new CacheProviderFactory();
            IDataCacheProvider dataCacheProvider = cacheProvideractory.CreateFactory();
            Customer customer = new Customer
            {
                FirstName = "Tuan",
                LastName = "Le"
            };
            string cacheKey = "Memory_Cache_Customer";
            dataCacheProvider.Set(cacheKey, customer);
            Console.WriteLine("Before cache: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);
             
            Console.WriteLine("After Update: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);

            var customerInCache = dataCacheProvider.Get(cacheKey);

            Console.WriteLine("Get Customer In MemoryCache: " + customerInCache.FirstName + " " + customerInCache.LastName);
        }

Sử dụng Radis Cache
Đầu tiên tải Redis cho Windows & cài đặt tại: https://github.com/MicrosoftArchive/redis/releases

Code:

  private static void RedisCache_Customer_Test()
        {
            ICacheProviderFactory cacheProvideractory = new CacheProviderFactory(new CacheProviderOptions
            {
                SlidingExpiration = TimeSpan.FromSeconds(30),
                ConnectionString = "localhost:6379" // mặc định
            }, CacheType.Redis);
            IDataCacheProvider dataCacheProvider = cacheProvideractory.CreateFactory();
            Customer customer = new Customer
            {
                FirstName = "Tuan",
                LastName = "Le"
            };
            string cacheKey = "RedisCache_Customer";
            dataCacheProvider.Set(cacheKey, customer);
            Console.WriteLine("Before cache: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);
            Thread.Sleep(5000);
            customer.LastName = "Le_Updated";
            Console.WriteLine("After Update: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);

            var customerInCache = dataCacheProvider.Get(cacheKey);

            Console.WriteLine("Customer In RedisCache: " + customerInCache.FirstName + " " + customerInCache.LastName);
        }

Thư viện còn hỗ trợ một số chức năng nho nhỏ khác, sẽ nói trong bài viết khác. Chúc các bạn thành công 🙂

Utilities javascript, angualr js

Hướng dẫn convert một Json object về List Object trong javascript JSON. Trường hợp backend trả về 1 object, ví dụ Dictionary…

const jsonObject = {'key1':'value1', 'key2':'value2', 'key3':'value3'};
console.log(jsonObject);
const list = [];
for (const key in jsonObject) {
  if (jsonObject.hasOwnProperty(key)) {
    const temp = {
      Id: key,
      Name: jsonObject[key]
    };
    list.push(temp);
  }
}
console.log(list);

Merge(trộn) 2 object thành 1 object thứ 3, có tất cả thuộc tính & giá trị của 1 & 2.

const resources  = {
  search: 'Search',
  reset: 'Reset',
  save: 'Save change',
  cancel: 'Cancel',
  edit: 'Edit',
  remove: 'Remove',
  add_new: 'Add new',
  tools: 'Tools',        
}
console.log(resources);
const resources_setting = {        
  key: 'Key',
  value: 'Value'        
};
console.log(resources_setting);
function adapter(itemA) {
  for (const key in resources) {
    if (resources.hasOwnProperty(key)) {
      itemA[key] = resources[key];
    }
  }
  return itemA;
}
const resourcesOutput = adapter(resources_setting);
console.log(resourcesOutput);

Cascading Dropdown Ajax

Chào các bạn

Khi lập trình các bạn hay gặp vấn đề khó khăn khi lấy dữ liệu giữa các Dropdown List khác nhau. Ví dụ: Từ tỉnh thành -> quận huyện -> Xã phường…

Đây là khó khăn của rất nhiều bạn sinh viên khi mới bắt đầu học lập trình. Video dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách giải quyết, khá là đơn giản. Hoàn toàn có thể áp dụng nhiều trường hợp khác nhau.

Video không có tiếng, do mình làm trong lúc ngẫu hứng ngoài quán cafe. Các bạn có thể theo dõi, hoặc tải mã nguồn về phân tích thêm.

Slide giới thiệuhttps://docs.google.com/presentation/d/1soxUWN7Xa6Z89Az-PNCtiyGgMVdVSgmqzp1bf7hdi50/edit?usp=sharing

Tài nguyên

SQL Data:

CSDL tên Quốc gia, tỉnh thành phố thị xã quận huyện, xã phường Việt Nam

 Ajax là gì: http://tuanitpro.com/ajax-la-gi Jquery.com asp.net/mvc https://github.com/tuanitpro/cascading-dropdown-ajax-mvc

Demo

Cascading Dropdown Ajax

Code C#

 public class MyDbContext:DbContext
    {
        // Ở đây các bạn có thể khai báo trong Web.config.
        private const string sqlConnection = @"Data Source=.\SQLExpress; Initial Catalog = CountryDb; User Id=sa; Password = sa";

        public MyDbContext() : base(sqlConnection)
        {

        }
      
        public DbSet<Country> Countries { get; set; }
        public DbSet<Province> Provinces { get; set; }
        public DbSet<District> Districts { get; set; }
        public DbSet<Ward> Wards { get; set; }

    }

 

  public JsonResult GetAllCountries()
        {
            using(var db = new MyDbContext())
            {
                var data = db.Countries.OrderBy(x=>x.Name).ToList();
                return Json(data, JsonRequestBehavior.AllowGet);
            }
        }
        /// <summary>
        /// Hàm lấy danh sách tỉnh thành theo CountryId. 
        /// Id = 237 là của Việt Nam. Do database mình quy định vậy
        /// Test OK
        /// </summary>
        /// <param name="id">Id của country</param>
        /// <returns></returns>
        public JsonResult GetAllProvinceByCountryId(int? id=237) 
        {
            using (var db = new MyDbContext())
            {               
                var data = db.Provinces.Where(x=>x.CountryId== id).OrderBy(x=>x.Name).ToList();
                return Json(data, JsonRequestBehavior.AllowGet);
            }
        }
        /// <summary>
        /// Hàm lấy tất cả danh sách quận huyện
        /// Id = 1 là Hà Nội, do database mình quy định vậy
        /// Test OK
        /// </summary>
        /// <param name="id">Id = ProvinceId</param>
        /// <returns></returns>
        public JsonResult GetAllDistrictByProvinceId(int? id = 1)
        {
            using (var db = new MyDbContext())
            {
                var data = db.Districts.Where(x => x.ProvinceId == id).OrderBy(x=>x.Name).ToList();
                return Json(data, JsonRequestBehavior.AllowGet);
            }
        }
        /// <summary>
        /// Hàm lấy danh sách xã phường theo quận huyện
        /// Id= 1 là Ba Đình. Do database quy định
        /// Test OK
        /// </summary>
        /// <param name="id"></param>
        /// <returns></returns>
        public JsonResult GetAllWardByDistrictId(int? id = 1)
        {
            using (var db = new MyDbContext())
            {
                var data = db.Wards.Where(x => x.DistrictId == id).OrderBy(x=>x.Name).ToList();
                return Json(data, JsonRequestBehavior.AllowGet);
            }
        }

Code js

// File javascript để lấy dữ liệu

// Khai báo URL service của bạn ở đây
var baseService = "/Service";
var countryUrl = baseService + "/GetAllCountries";
var provinceUrl = baseService + "/GetAllProvinceByCountryId";
var districtUrl = baseService + "/GetAllDistrictByProvinceId";
var wardUrl = baseService + "/GetAllWardByDistrictId";
$(document).ready(function () {
    // load danh sách country
    _getCountries();
    $("#ddlCountry").on('change', function () {
        var id = $(this).val();
        if (id != undefined && id != '') {
            _getProvince(id);
        }
    });

    $("#ddlProvince").on('change', function () {
        var id = $(this).val();
        if (id != undefined && id != '') {
            _getDistrict(id);
        }
    });
    $("#ddlDistrict").on('change', function () {
        var id = $(this).val();
        if (id != undefined && id != '') {
            _getWard(id);
        }
    });
    $("#ddlWard").on('change', function () {
        var countryText = $("#ddlCountry option:selected").text();
        var provinceText = $("#ddlProvince option:selected").text();
        var districtText = $("#ddlDistrict option:selected").text();
        var wardText = $("#ddlWard option:selected").text();
        var html = "Quốc gia: " + countryText + " Tỉnh thành: " + provinceText + " " + "Quận huyện: " + districtText + " " + "Xã phường: " + wardText;
        html += "</br>Quê bạn thật là đẹp. Chúc mừng bạn!!!";
        $("#divResult").html(html);
    });
});
function _getCountries() {
    $.get(countryUrl, function (data) {
        if (data != null && data != undefined && data.length) {
            var html = '';
            html += '<option value="">--Không chọn--</option>';
            $.each(data, function (key, item) {
                html += '<option value=' + item.Id + '>' + item.Name + '</option>';
            });
            $("#ddlCountry").html(html);
        }
    });
}
// truyền id của country vào
function _getProvince(id) {
    $.get(provinceUrl + "/"+id, function (data) {
        if (data != null && data != undefined && data.length) {
            var html = '';
            html += '<option value="">--Không chọn--</option>';
            $.each(data, function (key, item) {
                html += '<option value=' + item.Id + '>' + item.Name + '</option>';
            });
            $("#ddlProvince").html(html);
        }
    });
}
// truyền id của province vào
function _getDistrict(id) {
    $.get(districtUrl + "/" + id, function (data) {
        if (data != null && data != undefined && data.length) {
            var html = '';
            html += '<option value="">--Không chọn--</option>';
            $.each(data, function (key, item) {
                html += '<option value=' + item.Id + '>' + item.Name + '</option>';
            });
            $("#ddlDistrict").html(html);
        }
    });
}
// truyền id của district vào
function _getWard(id) {
    $.get(wardUrl + "/" + id, function (data) {
        if (data != null && data != undefined && data.length) {
            var html = '';
            html += '<option value="">--Không chọn--</option>';
            $.each(data, function (key, item) {
                html += '<option value=' + item.Id + '>' + item.Name + '</option>';
            });
            $("#ddlWard").html(html);
        }
    });
}

Chúc các bạn thành công.

Download  GitHub

Convert Image to Base64 String and Base64 String to Image

This article will help you to learn how we can convert an image into a base64 string and base64 string back to image.

Image to Base64 String

public string ImageToBase64(Image image, System.Drawing.Imaging.ImageFormat format)
{
  using (MemoryStream ms = new MemoryStream())
  {
    // Convert Image to byte[]
    image.Save(ms, format);
    byte[] imageBytes = ms.ToArray();

    // Convert byte[] to Base64 String
    string base64String = Convert.ToBase64String(imageBytes);
    return base64String;
  }
}

Base64 String to Image

public Image Base64ToImage(string base64String)
{
  // Convert Base64 String to byte[]
  byte[] imageBytes = Convert.FromBase64String(base64String);
  MemoryStream ms = new MemoryStream(imageBytes, 0, imageBytes.Length);

  // Convert byte[] to Image
  ms.Write(imageBytes, 0, imageBytes.Length);
  Image image = Image.FromStream(ms, true);
  return image;
}

Coding in real world

 


Result

Download: https://github.com/tuanitpro/base64toimage

Online test: http://codebeautify.org/base64-to-image-converter

Happy coding 🙂

How to create own dynamic type or dynamic object in C#

How to create own dynamic type or dynamic object in C#
How to create own dynamic type or dynamic object in C#

using System.Reflection;
using System.Reflection.Emit;
public static class MyTypeBuilder
{

public static System.Collections.IList CreateInstanceIList(Type _type)
{
Type customList = typeof(List<>).MakeGenericType(_type);
var result = (System.Collections.IList)Activator.CreateInstance(customList);
return result;
}
public static Type CompileResultType(Dictionary listOfFields)
{
TypeBuilder tb = GetTypeBuilder();
foreach (var field in listOfFields)
CreateProperty(tb, field.Key, field.Value);

Type objectType = tb.CreateType();

return objectType;
}

private static TypeBuilder GetTypeBuilder()
{
var typeSignature = “MyDynamicType_” + DateTime.Now.ToString(“yyyyMMddHHmmss”);
var an = new AssemblyName(typeSignature);
AssemblyBuilder assemblyBuilder = AppDomain.CurrentDomain.DefineDynamicAssembly(an, AssemblyBuilderAccess.Run);
ModuleBuilder moduleBuilder = assemblyBuilder.DefineDynamicModule(“MainModule”);
TypeBuilder tb = moduleBuilder.DefineType(typeSignature,
TypeAttributes.Public |
TypeAttributes.Class |
TypeAttributes.AutoClass |
TypeAttributes.AnsiClass |
TypeAttributes.BeforeFieldInit |
TypeAttributes.AutoLayout,
null);
return tb;
}

private static void CreateProperty(TypeBuilder tb, string propertyName, Type propertyType)
{
FieldBuilder fieldBuilder = tb.DefineField(“_” + propertyName, propertyType, FieldAttributes.Private);

PropertyBuilder propertyBuilder = tb.DefineProperty(propertyName, PropertyAttributes.HasDefault, propertyType, null);
MethodBuilder getPropMthdBldr = tb.DefineMethod(“get_” + propertyName, MethodAttributes.Public | MethodAttributes.SpecialName | MethodAttributes.HideBySig, propertyType, Type.EmptyTypes);
ILGenerator getIl = getPropMthdBldr.GetILGenerator();

getIl.Emit(OpCodes.Ldarg_0);
getIl.Emit(OpCodes.Ldfld, fieldBuilder);
getIl.Emit(OpCodes.Ret);

MethodBuilder setPropMthdBldr =
tb.DefineMethod(“set_” + propertyName,
MethodAttributes.Public |
MethodAttributes.SpecialName |
MethodAttributes.HideBySig,
null, new[] { propertyType });

ILGenerator setIl = setPropMthdBldr.GetILGenerator();
Label modifyProperty = setIl.DefineLabel();
Label exitSet = setIl.DefineLabel();

setIl.MarkLabel(modifyProperty);
setIl.Emit(OpCodes.Ldarg_0);
setIl.Emit(OpCodes.Ldarg_1);
setIl.Emit(OpCodes.Stfld, fieldBuilder);

setIl.Emit(OpCodes.Nop);
setIl.MarkLabel(exitSet);
setIl.Emit(OpCodes.Ret);

propertyBuilder.SetGetMethod(getPropMthdBldr);
propertyBuilder.SetSetMethod(setPropMthdBldr);
}
}
How to use

public JsonResult DynamicObject()
{

Dictionary listOfFields = new Dictionary();

listOfFields.Add(“Name”, typeof(string));
listOfFields.Add(“Age”, typeof(int));
var myType = MyTypeBuilder.CompileResultType(listOfFields);
var myObject = Activator.CreateInstance(myType);

myType.GetProperty(“Name”).SetValue(myObject, “Tuan”, null);
myType.GetProperty(“Age”).SetValue(myObject, 20, null);

object name = myType.GetProperty(“Name”).GetValue(myObject);

return Json(name.ToString(), JsonRequestBehavior.AllowGet);
// return Json(myObject, JsonRequestBehavior.AllowGet);
}
Mapping data to List

public JsonResult DynamicObject2()
{
Dictionary listOfFields = new Dictionary();
listOfFields.Add(“Name”, typeof(string));
listOfFields.Add(“Age”, typeof(int));

var myType = MyTypeBuilder.CompileResultType(listOfFields);
var list = MyTypeBuilder.CreateInstanceIList(myType);
var listString = listOfFields.Select(x => x.Key).ToArray();

Type t = typeof(YourObject); // your class define
PropertyInfo[] props = t.GetProperties().Where(x => listString.Contains(x.Name)).ToArray();

var data = ListYourObjects(); // your list data

// mapping only you need
foreach (var item in data)
{
var myObject = Activator.CreateInstance(myType);
foreach (var prop in props)
{
object name = t.GetProperty(prop.Name).GetValue(item);
myType.GetProperty(prop.Name).SetValue(myObject, name, null);

}
list.Add(myObject);
}

return Json(list, JsonRequestBehavior.AllowGet);
}

Cách học lập trình ASP.NET MVC tốt nhất?

Bài viết được dịch từ trang web Danylkoweb

Gần đây tôi có tham dự một cuộc hội thảo CONDG hàng tháng và đã gặp một vài người có hứng thú trong việc học cách sử dụng ASP.NET MVC.

Thật trùng hợp, tôi cũng thấy có khá nhiều người trên mạng xã hội Quora hỏi về cách thức tốt nhất để học ASP.NET MVC. Ngoài việc thảo luận về cách tốt nhất để tìm hiểu nó, tôi cũng sẽ đưa ra những cách nhanh nhất để học lập trình ASP.NET MVC.

Học những kiến thức nền tảng trước

Nếu bạn là người chỉ mới bắt đầu làm quen với ASP.NET, thì bạn cần phải học VB.NET hoặc C# trước. Cả hai ngôn ngữ lập trình này là một phần của ASP.NET, do đó bạn cần phải quen thuộc với một (hoặc cả hai) ngôn ngữ.

Khi mới bắt đầu, tôi muốn giới thiệu tới bạn một cuốn sách C# của nhà xuất bản Apress có tên là Beginning C# Object-Oriented Programming của tác giả Dan Clark. Đây là một trong những cuốn sách có nội dung khá dễ hiểu dành cho người mới bắt đầu.

Nếu bạn là một người đã có kinh nghiệm lập trình trong (Java, C, C++, v.v…), thì tôi muốn giới thiệu tới bạn một cuốn sách khác từ Apress tên là Pro C# 5.0 and the .NET 4.5 Framework của tác giả Andrew Troelsen.

Bây giờ bạn biết mọi thứ về C#, lúc này bạn sẽ chuyển sang ASP.NET MVC.

Nếu bạn đang quan tâm đến cách làm thế nào để bắt đầu học Lập trình website với ASP.NET MVC thì tôi đang có Khóa học Lập trình ASP.NET MVC dành cho bạn đấy. Hình thức học linh hoạt, giúp bạn cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt sách vở.

Bắt đầu tìm hiểu về ASP.NET MVC

Bạn có biết ASP.NET MVC là một nền tảng mã nguồn mở của Microsoft giúp cho công việc phát triển web của bạn trở nên dễ dàng hơn so với công nghệ trước đó của họ được gọi là WebForms. MVC là cụm từ viết tắt của Model-View-Controller. Đây là một pattern về kiến trúc phần mềm đã được hình thành từ những năm 1970 và 80.

Cách nhanh nhất để tìm hiểu một công nghệ mới là tìm hiểu sâu về cách mọi thứ hoạt động. Một cách để làm điều này đó là bạn hãy tải về và xem xét vòng đời của một ứng dụng web MVC. Đây là một tài liệu rất dễ hiểu và bổ ích. Tất cả mọi thứ được giải thích cho bạn qua những chi tiết cụ thể. Thậm chí tôi đã in nó ra và dán lên tường nơi bàn làm việc của mình.

Nếu bạn đang tìm kiếm một tài liệu để đọc, thì tôi muốn giới thiệu tới bạn cuốn sách có tên là Pro ASP.NET MVC 5 của tác giả Adam Freeman. Tôi đã thu được rất nhiều kiến thức cơ bản về lập trình ASP.NET MVC trong cuốn sách này và vẫn tham khảo lại khi cần.

Những khóa học lập trình trực tuyến

Nếu bạn đang tìm kiếm một khóa học lập trình trực tuyến chất lượng, thì một trong những trang web tôi yêu thích và thường hay lui tới là Pluralsight. Pluralsight có hơn 1.000 khóa học về tất cả mọi thứ từ lập trình web tới di động và ảo hóa. Bạn phải trả $30/tháng và tham gia các khóa học không giới hạn.

Về các khóa học ASP.NET MVC, tôi muốn giới thiệu tới bạn các khóa học Pluralsight sau đây:

  • ASP.NET MVC 5 Fundamentals – Scott Allen
  • Automated ASP.NET MVC Testing: End to End – Jason Roberts
  • Architecting Applications for the Real World in .NET – Cory House

Hầu hết các khóa học này có thời lượng từ 2 đến 3 giờ, bởi vậy bạn hãy dành đủ thời gian để hoàn thành các khóa học chất lượng này nhé!

Tạo ra một sản phẩm thú vị

Cuối cùng, hãy bắt đầu áp dụng kiến thức bạn đã học được bằng cách xây dựng một sản phẩm gì đó. Bạn đã học đến lúc này, tại sao lại không bắt đầu xây dựng một ứng dụng web? Dưới đây là một vài ý tưởng để giúp bạn bắt đầu:

  • Tạo ra một ứng dụng dạng To-do list (danh sách công việc phải làm)
  • Xây dựng một danh sách liên lạc (contact list)
  • Viết một blog nhỏ

Kết luận

Ưu điểm của phương pháp học này là bạn có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế một cách nhanh chóng. Và bạn cũng có thể áp dụng cách học này cho những ngôn ngữ lập trình khác.

Viết code trong các ngôn ngữ lập trình khác sẽ trở nên ngày càng dễ dàng hơn cùng với kinh nghiệm mà bạn đã tạo ra cho chính mình.

Bạn có cách nào nhanh hơn để tìm hiểu về ASP.NET MVC? Hãy để lại ý kiến của mình trong phần bình luận phía dưới nhé!

Về tác giả bài viết:

hoc-lap-trinh-truc-tuyen-online-aspnet-mvc-tot-nhat-14012016-2Tác giả bài viết là Jonathan Danylko. Anh là người có trên 30 năm kinh nghiệm lập trình và hiện nay Jonathan đang tập trung vào lĩnh vực ASP.NET MVC Best Practices, Code Exorcisms (refactorings)…

 

Nguồn bài dịch: Techmaster.vn