Jenkins là gì? Cách cài đặt Jenkins trên Windows

Jenkins là gì?

Jenkins là một opensource dùng để thực hiện chức năng tích hợp liên tục (gọi là CI – Continuous Integration) và xây dựng các tác vụ tự động hóa. Nó tích hợp các source code của các members trong team lại nhanh chóng một cách liên tục, theo dõi sự thực thi và trạng thái thông qua các bước kiểm thử (Integration testunits test). Tất nhiên là nhằm giúp sản phẩm chạy ổn định.

CI/CD với jenkins
Các hệ thống tích hợp liên tục (CI) là một phần quan trọng của bất kỳ nhóm Agile nào vì chúng giúp thực thi các lý tưởng phát triển Agile.
Đây là một công cụ xây dựng liên tục, cho phép các nhóm tập trung vào công việc của họ bằng cách tự động hóa quá trình xây dựng, quản lý nhân tạo và quy trình triển khai.
Chức năng và tính linh hoạt cốt lõi của Jenkins cho phép nó phù hợp với nhiều môi trường khác nhau và có thể giúp hợp lý hóa quy trình phát triển cho tất cả các bên liên quan.

CI là gì? CD là gì?

Credit: Dzone

CI là viết tắt của Continuous Integration

Là tích hợp liên tục, nhằm liên tục tích hợp các source code của các thành viên trong team lại một cách nhanh chóng. Giúp kiểm soát được tình hình phát triển thông qua các bước kiểm thử unit tests, Integration tests.

CI Workflow

Chu trình làm việc

  1. Bước đầu tiên, các thành viên trong team dev sẽ bắt đầu pull code mới nhất từ repo về branch để thực hiện các yêu cầu chức năng nhất định.
  2. Tiếp đó là quá trình lập trình và test code để đảm bảo chất lượng của chức năng cũng như toàn bộ source code.
  3. Thành viên code xong thì sẵn sàng cho việc commit vào branch develop của team.
  4. Thành viên cập nhật code mới từ repo về local repo
  5. Merge code và giải quyết conflict.
  6. Build và đảm bảo code pass qua các tests dưới local.
  7. Commit code lên repo
  8. Máy chủ CI lắng nghe các thay đổi code từ repository và có thể tự động build/test, sau đó đưa ra các thông báo (pass/failure) cho các thành viên.

CD là viết tắt của Continuous Delivery

Continuous Delivery là chuyển giao liên tục, là 1 tập hợp các kỹ thuật để triển khai tích hợp souce code trên môi trường staging ( một môi trường rất giống với môi trường production). Với cách này ta có thể đảm bảo source code được review, kiểm thử một cách tỉ mỉ trước khi deploy lên môi trường production.

Jenkins Workflow

Cài đặt Jenkins trên Windows 10 / Windows Server

Download bản cài đặt cho windows tại địa chỉ: https://www.jenkins.io/download/

Mặc định Jenkins sẽ chạy ở địa chỉ localhost:8080. Bạn có thể thay đổi lại PORT trong file jenkins.xml để an toàn hoặc riêng tư hơn.

Chờ quá trình cài đặt Plugins hoàn tất là xong. Mặc định Jenkins chỉ truy cập được từ internal. Để có thể truy cập Jenkins từ ngoài mạng internet, ví dụ https://jenkins.tuanitpro.com/ chúng ta cần cấu hình Reverse Proxy cho IIS.

 

Phần mềm ERP là gì?

Là nhà quản trị, chắc hẳn bạn luôn quan tâm tới những giải pháp công nghệ hữu ích cho quản lý và điều hành doanh nghiệp. ERP là một mô hình phần mềm ra đời với mục đích như vậy. Tuy nhiên, trải qua thời gian và chịu ảnh hưởng bởi làn sóng công nghệ 4.0, phần mềm ERP không còn chiếm thế độc quyền được nữa.

1. Phần mềm ERP là gì?

 

ERP (viết đầy đủ là Enterprise Resource Planning) nghĩa là hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp.

 

Phần mềm ERP hiểu đơn giản là một mô hình công nghệ all-in-one, tích hợp nhiều ứng dụng khác nhau thành các module của một gói phần mềm duy nhất, giúp tự động hoá từ A đến Z các hoạt động liên quan tới tài nguyên của doanh nghiệp. Mục đích của phần mềm ERP là tạo ra một hệ thống dữ liệu tự động hợp nhất và xuyên suốt qua các phòng ban và khâu hoạt động như quản lý mua hàng, quản lý sản xuất, quản lý nhân sự,…

 

erp-la-gi-01

Mô hình cấu trúc của ERP với các phân hệ chính (Nguồn ảnh: www.fast.com.vn)

 

Một hệ thống ERP đầy đủ sẽ bao gồm các phân hệ sau:

 

  • Kế toán tài chính (Finance)
  • Lập kế hoạch và quản lý sản xuất (Production Planning and Control)
  • Quản lý mua hàng (Purchase Control)
  • Quản lý bán hàng và phân phối (Sales and Distribution)
  • Quản lý dự án (Project Management)
  • Quản lý nhân sự (Human Resource Management)
  • Quản lý dịch vụ (Service Management)
  • Quản lý hàng tồn kho (Stock Control)
  • Báo cáo thuế (Tax Reports)
  • Báo cáo quản trị (Management Reporting)

 

Một số phần mềm ERP hiện đại còn có thêm các giải pháp liên kết các module cố định với thiết bị hỗ trợ như điện thoại di động, thiết bị quét mã vạch, máy tính cầm tay,…

 

2. Đặc trưng của phần mềm ERP

 

Để phân biệt với các giải pháp quản trị doanh nghiệp khác, phần mềm ERP có 4 đặc điểm chính sau:

 

1. ERP là một hệ thống quản trị sản xuất kinh doanh hợp nhất. Mọi thành viên doanh nghiệp (từ nhà quản lý tới nhân viên), mọi công đoạn và phòng ban chức năng xâu chuỗi thành một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có trật tự.

 

2. ERP là một hệ thống phần mềm hỗ trợ chứ không phải dây chuyền sản xuất tự động thay thế sức người.

 

3. ERP là một hệ thống quản lý hoạt động theo quy tắc và kế hoạch rõ ràng. Các nhân viên với nhiệm vụ cụ thể cần được xác định từ trước cùng với quy định nhất quán, chặt chẽ; kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập ra theo định kỳ tuần, tháng, năm.

 

4. ERP là hệ thống liên kết giữa các phòng ban trong công ty để chúng cùng làm việc, trao đổi, cộng tác qua lại với nhau chứ không phải mỗi phòng ban là một cát cứ hoạt động riêng lẻ.

 

3. Lợi ích của ERP đối với doanh nghiệp

 

Bởi lẽ tất cả quy trình làm việc đều được thực hiện trên ERP, nên doanh nghiệp có một cơ sở dữ liệu tập trung duy nhất. Đó là tiền đề đầu tiên cho việc “data mining” – phân tích các dữ liệu theo nhiều góc khác nhau nhằm trợ giúp đưa ra quyết định kinh doanh.

 

ERP giúp kiểm soát thông tin tài chính

 

Thông thường, thông tin tài chính sẽ phải tập hợp số liệu từ nhiều bộ phận khác nhau nên chắc chắn có độ chênh lệch nhất định. Khi sử dụng giải pháp ERP, mọi thứ liên quan đến tài chính được tổng hợp lại ở một nơi – một phiên bản duy nhất xuyên suốt tất cả các phòng ban, cơ sở. Khi một con số được thay đổi, tất cả thông tin liên quan đều được tự động tính toán và hiển thị lại cho trùng khớp, giúp hạn chế tiêu cực trong tài chính doanh nghiệp.

 

Cũng nhờ sự hỗ trợ của phần mềm quản lý, các doanh nghiệp lớn và phức tạp không cần phải đợi đến cuối tháng hoặc cuối quý mới có thể tổng hợp số liệu nữa. Bất cứ khi nào muốn có một báo cáo tài chính chính xác và kịp thời cho lãnh đạo, chỉ cần nhìn vào những con số sau cùng của dòng dữ liệu trên ERP.

 

ERP giúp tăng tốc độ dòng công việc

 

Doanh nghiệp càng lớn thì quy trình làm việc càng nhiều bước, nhiều khâu giống như một mạng lưới phức tạp. Tốc độ dòng công việc phụ thuộc vào hai yếu tố chính: có xác định được đúng nơi cần chuyển dữ liệu đến không, và trong  quá trình chuyển giao đó có gặp phải chướng ngại vật gì.

 

Rõ ràng việc chuyển chứng từ bằng giấy tới tay một nhân viên xác định không thể sánh bằng tốc độ của chứng từ điện tử. Hay trong việc vận chuyển hàng hoá từ kho bãi tới các cơ sở kinh doanh, một quyết định được đồng bộ lên hệ thống ERP sẽ tới được tay người thủ kho rất nhanh chóng. Bằng cách giải quyết các “nút cổ chai” và rút gọn khoảng cách địa lý, phần mềm ERP giúp tăng tốc độ dòng công việc trong doanh nghiệp.

ERP giúp hạn chế sai sót khi nhiều người cùng nhập một dữ liệu

 

Trên thực tế, nhiều khi doanh nghiệp gặp rắc rối bởi nhầm lẫn dữ liệu khi đi qua các bộ phận làm việc khác nhau. Chẳng hạn, con số viết tay “14” thùng hàng rất dễ nhầm thành “19”, hay lỗi gõ Word biến khách hàng ” Phạm Quỳnh” thành khách hàng “Phạm Quyên”. Những sai lầm như vậy ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ làm việc của cả quy trình, làm xấu đi hình ảnh doanh nghiệp, suy giảm tính minh bạch, hơn nữa còn gây mất đoàn kết nội bộ nhân viên.

 

Với ERP, dữ liệu chỉ cần được nhập một lần duy nhất bởi người đầu tiên rồi được lưu trữ nguyên vẹn trên hệ thống. Bất cứ nhân viên nào khác trong doanh nghiệp đều tiếp cận tới dữ liệu gốc này chứ không phải một bản copy “tam sao thất bản”.

ERP giúp dễ dàng kiểm soát quá trình làm việc của nhân viên

 

Một cơ sở dữ liệu tập trung và các quy trình nghiệp vụ được sắp xếp thành dòng cố định sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng các cơ chế kiểm soát nội bộ. Chức năng Audit track (tìm vết) của phần mềm ERP cho phép nhanh chóng tìm ra nguồn gốc những bút toán cần kiểm tra cũng như những nhân viên liên quan đến bút toán đó.

 

Việc giám sát từng khâu làm việc của nhân viên cũng được tối ưu. Nhà quản lý chỉ cần ở một nơi, mở giao diện hợp nhất của ERP ra là có thể nắm trong tay tất cả kết quả làm việc của tất cả nhân viên, từ những con số nhỏ nhất như trong buổi sáng nay nhân viên đó đã bán các sản phẩm nào và đem về doanh thu bao nhiêu.

 

Một số phần mềm ERP còn có tính năng tự động phân tích cơ sở dữ liệu để gán nhân viên vào nhiệm vụ phù hợp với thế mạnh của họ, nhà quản lý không phải mất nhiều thời gian cho công đoạn này.

 

ERP giúp tạo ra mạng xã hội nội bộ trong doanh nghiệp

 

Phần mềm ERP thường tích hợp tính năng liên lạc nội bộ giữa các người dùng thuộc cùng một hệ thống. Đó là việc chat riêng tư hoặc cập nhật trạng thái cá nhân giống như cơ chế hoạt động của một mạng xã hội nội bộ thực thụ.

 

erp-la-gi-02

ERP tạo ra một mạng xã hội nội bộ trong doanh nghiệp

 

4. Hạn chế của phần mềm ERP

 

Tuy mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhưng có rất nhiều ý kiến cho rằng giải pháp ERP đã lỗi thời trong kỷ nguyên 4.0 – khi công nghệ đang cải tiến liên tục và hướng tới sự nhỏ gọn, chuyên biệt hoá từng bộ phận.

 

ERP đòi hỏi chi phí sử dụng lớn nhưng không đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp

 

ERP không cho phép tách lẻ từng ứng dụng phục vụ các công đoạn làm việc khác nhau của doanh nghiệp mà cố định trong một gói tổng hợp với chi phí rất lớn (ít nhất là 30.000 $ – dựa trên báo giá của các nhà cung cấp). Tuy nhiên, đa số doanh nghiệp lại không cần thiết sử dụng tất cả các phân hệ trong đó, khiến cho việc mua cả gói ERP mà không dùng hết bị lãng phí nghiêm trọng. Chưa kể tới những ứng dụng thừa đó không thể xoá đi mà vẫn tồn tại cồng kềnh ở đó.

 

Lại có một số doanh nghiệp cần dùng thêm các phần mềm đặc thù khác để đảm bảo hoạt động trơn tru. Khi đó, vấn đề lớn nhất là làm sao để ERP tích hợp tốt với các giải pháp bên ngoài này, từ việc trao đổi dữ liệu cho đến quy trình làm việc. Tất nhiên, việc này không hề dễ dàng, vì ERP gần như được lập trình cố định.

 

Như vậy, về cấu trúc phần mềm, ERP bị cồng kềnh và cứng nhắc so với đa số doanh nghiệp. Lại thêm mức chi phí sử dụng đắt đỏ, doanh nghiệp cần thực sự thận trọng khi quyết định sử dụng ERP hay không.

ERP đòi hỏi tốc độ triển khai chậm chạp, mất nhiều công sức

 

Việc triển khai một giải pháp công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ làm việc của bên cung cấp phần mềm và tốc độ làm quen với phương thức làm việc mới của doanh nghiệp. Đáng tiếc là với ERP, cả hai yếu tố này đều tiêu tốn nhiều thời gian và công sức.

 

Trước hết là việc tích hợp đầy đủ hệ thống cồng kềnh của ERP vào doanh nghiệp. Công đoạn này yêu cầu phải trang bị máy chủ trung tâm dữ liệu và cơ sở hạ tầng mạng tới tất cả “ngõ ngách” nhỏ nhất của doanh nghiệp. Vấn đề bảo mật, yêu cầu sao lưu và khôi phục dữ liệu cũng phải tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo ổn định vận hành cho toàn hệ thống. Về việc nhân viên trong doanh nghiệp sẽ sử dụng ERP như thế nào, có nhiều ý kiến trái chiều, trong đó nổi bật lên là sự lo ngại về việc phải ngay lập tức thay đổi cách vận hành của cả một bộ máy doanh nghiệp.

 

ERP gây gia tăng rủi ro trong quá trình sản xuất, kinh doanh

 

Việc đơn giản hoá dòng dữ liệu trên một hệ thống duy nhất sẽ rất thuận lợi khi ERP hoạt động trơn tru. Tuy nhiên, chỉ cần phát sinh một vấn đề trong khâu bất kỳ, một công đoạn làm việc sẽ bị tắc nghẽn, kéo theo sự đình trệ của toàn bộ quy trình phía sau. Cũng phải hiểu rằng việc triển khai ERP không chỉ ảnh hưởng đến một phần nhất định của doanh nghiệp mà là tất cả các bộ phận, hoạt động. Nhà quản trị doanh nghiệp không được phép liều mình với ERP, bởi cái giá phải trả nếu giải pháp này không phù hợp là quá lớn: doanh nghiệp bị “chết” trong suốt quãng thời gian dài.

 

ERP rất khó nâng cấp khi doanh nghiệp cần thay đổi

 

Các nhà cung cấp giải pháp ERP phải đáp ứng yêu cầu của nhiều nhóm với các nhu cầu, quy trình và mục tiêu rất khác nhau. Kết quả là, hầu hết các giải pháp ERP đều chỉ có thế mạnh trong một lĩnh vực – như tài chính – và yếu hơn nhiều ở những phân hệ khác. Một vấn đề nữa là doanh nghiệp luôn mong muốn được cải tiến công nghệ để thức thời hơn trong kỷ nguyên 4.0. Giải pháp ERP gặp phải bất lợi lúc này, khi mà nếu muốn thay đổi dù chỉ một tính năng, doanh nghiệp sẽ phải tạm ngưng hoạt động và đưa cả hệ thống ERP cồng kềnh ra để lập trình lại.

 

Trong khi có, các nhà cung cấp phần mềm chuyên biệt lại không ngừng cải tiến và đưa ra phiên bản nâng cấp miễn phí cho khách hàng đang sử dụng. Họ cũng sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ 24/7, chứ không phải như với ERP – doanh nghiệp mua một hệ thống về và phải tự tìm cách xoay sở với nó.

 

5. Mô hình quản lý bằng ERP phù hợp với doanh nghiệp như thế nào?

 

Doanh nghiệp có thể cân nhắc giải pháp phần mềm ERP khi nhìn nhận chính xác mình đã ở một trong 3 tình huống sau:

 

  1. Doanh nghiệp thường xuyên xảy ra sai sót trong quá trình nhập / xuất và chuyển dữ liệu, ví dụ như chênh lệch số lượng hàng hoá tồn kho, nhầm lẫn giao hàng cho khác, chồng chéo thông tin hoá đơn,… hoặc ngày càng nhiều khách hàng trung thành than phiền về chất lượng sản phẩm / dịch vụ.
  2. Doanh nghiệp bắt đầu tăng nhanh về khối lượng giao dịch kinh doanh, có dự định mở rộng quy mô và  muốn phòng tránh rủi ro phát sinh.
  3. Doanh nghiệp hiện đang phải làm việc với bộ máy quản lý cồng kềnh, hiệu quả kém; muốn thực hiện tái cấu trúc tổng thể.

 

Doanh nghiệp phải có sẵn nguồn kinh phí lớn, nhằm phục vụ triển khai phần mềm và vẫn duy trì trả lương cho công nhân viên đều đặn. Một tiêu chí nữa doanh nghiệp cần đáp ứng là sự đồng lòng ủng hộ của nhân viên và / hoặc một chiến lược truyền thông nội bộ hiệu quả.

 

6. Một vài doanh nghiệp cung cấp phần mềm ERP ở Việt Nam

 

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã đủ khả năng tự thiết kế những phần mềm ERP “thuần Việt” như BRAVO, ERPViet, Amis.vn, MyERP,…

 

Một trong những thế mạnh hiển nhiên của các phần mềm ERP trong nước là có quy trình xử lý tài chính – kế toán tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành, cũng như cập nhật kịp thời và nhanh chóng những thay đổi liên tục của các thông tư, quyết định, hướng dẫn,… trong nước.

 

7. Về các phần mềm chuyên biệt – giải pháp thay thế của ERP

 

Khi giải pháp ERP trở nên lỗi thời trước những bước tiến vượt bậc của công nghệ, những phần mềm chuyên biệt cho từng lĩnh vực trong doanh nghiệp đã nhanh chóng thay thế và chiếm lĩnh thị trường. Chúng tiết kiệm chi phí, nhỏ gọn, tân tiến và linh hoạt hơn  ERP rất nhiều khi áp dụng vào thực tế vận hành doanh nghiệp.

 

Rất nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn giải pháp thay thế này. Thay vì tiêu tốn nguồn chi phí khổng lồ cho một hệ thống cồng kềnh vừa thừa vừa thiếu, doanh nghiệp chỉ lựa chọn sử dụng những phần mềm chuyên biệt mà họ thực sự cần.  Những phần mềm này được thiết kế ra để phục vụ một và chỉ một nghiệp vụ nhất định, nên chúng sở hữu nhiều tính năng chuyên sâu và hỗ trợ hiệu quả. Đặc biệt, mua một bộ các phần mềm chuyên biệt vẫn rẻ hơn nhiều so với một hệ thống ERP.

 

Nếu như ERP đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian để set up và chạy thử, thì các phần mềm chuyên biệt lại chỉ mất từ 1-2 ngày là doanh nghiệp đã sở hữu bộ dữ liệu hoàn chỉnh và nhân viên đã có thể sử dụng thành thạo rồi. Song song với việc tiến hành set up một phần mềm, các phòng ban / bộ phận khác vẫn hoạt động hiệu quả bình thường. Theo đó, doanh nghiệp có thể lần lượt triển khai từng phần mềm để không làm gián đoạn tiến độ vận hành chung của doanh nghiệp.

Nguồn: https://base.vn

MongoDB shell command common

Add new field to every document in a MongoDB collection

db.your_collection.update({},
                          {$set : {"new_field":1}},
                          {upsert:false,
                          multi:true}) 

Remove field from every document in a MongoDB collection

db.your_collection.update({},
                          {$unset : {"old_field":null}},
                          {upsert:false,
                          multi:true}) 

Rename field from every document in a MongoDB collection

db.your_collection.update({},
                          {$rename: {"old_field_name":"new_field_name"}},
                          {upsert:false,
                          multi:true}) 

Bắt đầu với Vue JS. Ứng dụng CRUD dùng Vuex, Vutify, .NET Core

Cuối tuần rảnh rỗi ngồi tìm hiểu thêm về VueJs. (Latest stable version: 2.6.11) Framework Frontend nổi tiếng bên cạnh ReactJs và AngularJs.

Theo như định nghĩa trên trang chủ thì Vue là một framework dùng để xây dựng giao diện người dùng (user interfaces). Cụ thể, Vue là một progressive framework (framework linh động), cho phép và khuyến khích phát triển ứng dụng theo từng bước. Phần lõi của VueJS chủ yếu là vào phần View, ngoài ra có thể cài thêm các thành phần, thư viện hỗ trợ để đáp ứng nhu cầu xây dựng những ứng dụng SPA (Single-Page-Applications) . Khác với các monolithic framework (framework nguyên khối) cung cấp tất cả mọi thứ cần có để xây dựng app trong một framework duy nhất.

Để bắt đầu không gì nhanh nhất bằng cách vào thẳng trang chủ của nó tại https://vuejs.org, đọc và thực hành theo.

Do tìm hiểu về SPA nên không quan tâm mấy cách dùng VueJs kiểu nhúng file js nữa, mà bay thẳng vào trang CLI của nó cho nhanh. Link: https://cli.vuejs.org/guide/installation.html

Có vài câu lệnh CLI cần quan tâm đó là

Cài đặt
npm install -g @vue/cli
Khởi tạo dự án
vue create hello-world
Khởi động server Vue
vue-cli-service serve
Build & mang đi khoe
vue-cli-service build

Bắt tay vào làm thôi

Link mã nguồn: https://github.com/tuanitpro/vue-crud

Deploy website lên VPS với Gitlab CI/CD

Sau một thời gian code ra được môt trang web xịn xò thì bạn có nhu cầu đưa lên internet để mọi người được biết. Bắt đầu với công việc đầu tiên là tìm mua tên miền, hosting hoặc VPS. Bạn có thể mua VPS lại Vultr. 1 VPS có thể cài đặt được nhiều trang web.

Như vậy sau quá trình chuẩn bị thành công, chúng ta sẽ đẩy code từ local lên hosting, server. Quá trình này khá là mất công. Cách cổ điển hiện nay được nhiều người dùng là dùng FTP, hoặc upload thằng từ các trang quản lý. Đây là công việc khá nhàm chán, tốn thời gian. Khi có một thay đổi nhỏ là phải đi thao tác lại.

Chính vì vậy khái niệm CI/CD ra đời. CI/CD là một bộ đôi công việc, bao gồm CI (Continuous Integration) và CD (Continuous Delivery), ý nói là quá trình tích hợp (integration) thường xuyên, nhanh chóng hơn khi code cũng như thường xuyên cập nhật phiên bản mới (delivery).

Có khá nhiều công cụ hỗ trợ CI/CD, nhưng trong phạm vi bài viết chỉ đề cập công cụ CI/CD của Gitlab, và tất nhiên sử dụng tính năng free. Nếu bạn dùng nhiều hơn, phải trả thêm phí. Khi đó công việc sau khi code xong chỉ là nhấn nút push lên gitlab, ngồi uống cafe và đợi thành qủa.

Để tiết kiệm thời gian cài đặt và mọi thứ suôn sẻ, bạn cần có một chút kiến thức về VPS, SSH, public key, private key…

Một số thứ cần chuẩn bị trước khi bắt tay vào làm.

  • Domain: https://noithatrongviet.com
  • VPS tại vultr.com. Đã cài đặt nginx, thêm domain vào VPS. Xem hướng dẫn
  • Source code: ReactJs
  • Tạo SSH key trong VPS
  • Thêm SSH key vào Gitlab, CI/CD của Project
  • Cài đặt Gitlab Runner
  • Thêm file .gitlab-ci.yml tại folder root trên Gitlab

Chuẩn bị project ReactJs trên Gitlab

Tạo public key & private key cho CI/CD

Login vào SSH của VPS gõ lệnh

ssh-keygen -t rsa -C "[email protected]" -P "" -q -f ~/.ssh/gitlab

Hệ thống tự sinh ra 2 file là gitlab, và gitlab.pub

Trong cửa sổ lệnh terminal gõ:

cat gitlab.pub

Copy đoạn code public key, dán vào mục SSH của tài khoản Gitlab.

Tiếp theo gõ lệnh cat gitlab để lấy private key

cat gitlab

Private key này sẽ gán vào mục Settings CI/CD của repository. Trong mục Variables tạo 1 key mới là SSH_PRIVATE_KEY, dán private key của bạn vào đây

Quay lại cửa sổ Terminal. Gõ nano authorized_keys. Copy public key của bạn vào đây và lưu lại. Chú ý phân quyền đọc file

nano authorized_keys

Tiếp theo gõ nano config

nano config

Nhập code bên dưới và lưu lại

Host gitlab.com
  UseKeychain yes
  AddKeysToAgent yes
  PreferredAuthentications publickey
  IdentityFile ~/.ssh/gitlab

Để kiểm tra private key hoạt động chưa, gõ

ssh -i ~/.ssh/gitlab -o StrictHostKeyChecking=no [email protected] -p PORT

Mục đích là để có thể login SSH và đẩy file lên mà không cần đăng nhập. Để push file sau khi deploy xong vào VPS, chúng ta sử dụng công cụ rsync. Đọc thêm bài viết hướng dẫn tại: Rsync – Công cụ đồng bộ dữ liệu hiệu quả – Cảm ơn hocvps.com đã viết bài này

Cài đặt Gitlab Runner

Gitlab Runner là thành phần cực kỳ quan trọng trong workflow Gitlab CI. Nếu không có Runner thì sẽ không có lệnh test, deploy nào được thực thi. Runner có nhiều loại, phân biệt dựa vào cái gọi là executor. Khi khởi tạo runner, bạn sẽ phải chọn nó là loại executor nào, và nó sẽ quyết định môi trường thực thi các câu lệnh trong file config ở trên. Bạn có thể tham khảo link https://docs.gitlab.com/runner/executors/ để biết sự khác nhau của các executor cũng như cách cài đặt, cấu hình chúng.

Trong repository setting, mục CI/CD, trên VPS mình chọn cài manual, excutor chọn Shell. Hoặc dùng luôn Share Runner mà không cần cài đặt cũng được.

Đến đây tạm xong phần cài đặt cần thiết. Chúng ta sẽ quay lại repo trên Gitlab.

Thêm file .gitlab-ci.yml tại folder root trên Gitlab

Mặc định Gitlab không có cơ chế nào về CI cho dự án của bạn, chỉ khi nào dự án của bạn có file .gitlab-ci.yml nằm ở thư mục gốc thì Gitlab mới nhận dạng được dự án của bạn muốn áp dụng Gitlab CI. File này có định dạng và cần hợp lệ thì mới có thể hoạt động được, không thì khi bạn push code lên thì Gitlab sẽ báo lỗi file định dạng nội dung của file cấu hình không hợp lệ. Tham khảo cú pháp của cấu hình này tại https://docs.gitlab.com/ce/ci/yaml/

Chú ý phải đúng format. Bạn có thể sửa trực tiếp trên Gitlab, nó sẽ kiểm tra giúp file có đúng format hay không. Đoạn code dưới đây làm 2 việc. Đầu tiên build code từ branh master ra bản release. Câu lệnh npm run build –prod khá quen thuộc. Sau đó deploy lên production thông qua Rsync kết hợp SSH.

# Using the node image to build the React app

image: node:latest
variables:
  PUBLIC_URL: /
# Cache node modules - speeds up future builds
cache:
  paths:
  - node_modules
stages:
- build
- deploy
build:
  stage: build
  script:
    - npm install # Install all dependencies
    - npm run build --prod # Build for prod
  artifacts:
    paths:
    - build 
  only:
    - master # Only run on master branch
deploy_production:
  stage: deploy
  image: ubuntu
  before_script:
  - 'which ssh-agent || ( apt-get update -y && apt-get install openssh-client -y )'
  - eval $(ssh-agent -s)
  - mkdir -p ~/.ssh
  - echo "$SSH_PRIVATE_KEY" | tr -d '\r' > ~/.ssh/id_rsa
  - chmod 700 ~/.ssh/id_rsa
  - eval "$(ssh-agent -s)"
  - ssh-add ~/.ssh/id_rsa
  - ssh-keyscan -H 'gitlab.com' >> ~/.ssh/known_hosts
  - apt-get install rsync -y -qq
  - apt-get install curl -y -qq

  script:
    - echo "Deploying to server"
    - ssh -i ~/.ssh/gitlab -o StrictHostKeyChecking=no [email protected] -p PORT
    - rsync -avz --progress -a -e "ssh -p PORT" build/ [email protected]:/home/www/noithatrongviet.com/public_html
    - echo "Deployed"
  environment:
    name: production
    url: http:noithatrongviet.com
  only:
    - master # Only run on master branch

Chú các thông tin quan trọng: [email protected] PORT là thông tin tên đăng nhập, port SSH của bạn. /home/www/noithatrongviet.com/public_html thay = đường dẫn trên host của bạn. Xong nhấn nút Commit và vào mục CI/CD -> Pipelines hoặc CI/CD -> Jobs kiểm tra kết quả của bạn.Tận hưởng thành quảChúc các bạn thành công. Từ nay cứ commit code là Gitlab tự động build và deploy lên host cho bạn, quá đã phải không.

How to Upload Multiple Files React Native

Khi lập trình ứng dụng mobile, có khá nhiều thứ liên quan đến hình ảnh. Hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn có thể upload nhiều hình ảnh trong app React Native, tương tự Facebook hay instagram…

Chuẩn bị

Trong hướng dẫn này sử dụng api code dot.net core. Bạn có thể sử dụng ngôn ngữ khác như nodejs, php, java… Bạn có thể tham khảo thêm tại đây.

Trong React Native sử dụng 3 thư viện

npm install react-native-image-crop-picker'
npm install react-native-actionsheet
npm install axios

Các bạn tham khảo thêm ở github của thư viện để biết cách cấu hình chi tiết.

Code backend API

[HttpPost]
[Route("")]
public async Task<IActionResult> Post([FromForm]List<IFormFile> files)
{
    try
    {
        var today = DateTime.Today;
        var uploadPath = @"C:\web\files\files"; // Path.Combine(_hostingEnvironment.WebRootPath, "Content", "Files");
        uploadPath += $"\\{today.Year}\\{today.Month}".PadLeft(2, '0');
        if (!Directory.Exists(uploadPath))
        {
            Directory.CreateDirectory(uploadPath);
        }
        
        var fileUrls = new List<string>();
        foreach (var file in files)
        {
            if (file.Length > 0)
            {
                var fileExtension = Path.GetExtension(file.FileName);
                string fileName = $"{FileHelper.GenerateUniqueFileName}{fileExtension}";
                await file.CopyToAsync(stream);
                var fileUrl = $"files/{today.Year}/{today.Month}".PadLeft(2, '0') + "/" + fileName;
                fileUrls.Add(fileUrl);
            }
        }

        var fileItemResponse = new ResultDataObject
        {
            Data = fileUrls,
            Code = (int)ErrorCodeResultEnum.Ok,
            Message = "Ok"
        };
        return Ok(fileItemResponse);
    }
    catch (Exception ex)
    {
        var fileItemResponse = new ResultDataObject
        {
            Message = ex.Message,
            Code = (int)ErrorCodeResultEnum.Failure
        };
        return Ok(fileItemResponse);
    }
}

Code React Native

Chọn ảnh từ thư viện sử dụng ImagePicker, sử dụng state để lưu lại ảnh đã chọn

onActionSelectPhotoDone = index => {
    switch (index) {
      case 0:
        ImagePicker.openCamera({}).then(image => {
          this.setState({
            localPhotos: [...this.state.localPhotos, image]
          });
        });
        break;
      case 1:
        ImagePicker.openPicker({
          multiple: true,
          maxFiles: 10,
          mediaType: 'photo'
        }).then(images => {
          images.forEach((image) => {
           this.setState({
            localPhotos: [...this.state.localPhotos, image]
          });
          });
        }).catch(error => {
          alert(JSON.stringify(error));
        });
        break;
      default:
        break;
    }
  };

Code hiển thị hình ảnh sau khi chọn

renderListPhotos = localPhotos => {
    const photos = localPhotos.map((photo, index) => (
      <TouchableOpacity key={index}
        onPress={() => {
           this.showActionSheet(index);
        }}
      >
        <Image style={styles.photo} source={{ uri: photo.path }} />
      </TouchableOpacity>
    ));

    return photos;
  };

  renderSelectPhotoControl = localPhotos => {
    return (
      <View style={styles.sectionContainer}>
        <Text style={styles.sectionTitle}>Select photos</Text>
        <ScrollView style={styles.photoList} horizontal={true}>
          {this.renderListPhotos(localPhotos)}
          <TouchableOpacity onPress={this.onPressAddPhotoBtn.bind(this)}>
            <View style={[styles.addButton, styles.photo]}>
              <Text style={styles.addButtonText}>+</Text>
            </View>
          </TouchableOpacity>
        </ScrollView>
      </View>
    );
  };

Sử dụng axios & FormData để Upload

  onDoUploadPress() {
    const { localPhotos } = this.state;
    if (localPhotos && localPhotos.length > 0) {
      let formData = new FormData();
      localPhotos.forEach((image) => {
        const file = {
          uri: image.path,
          name: image.filename || Math.floor(Math.random() * Math.floor(999999999)) + '.jpg',
          type: image.mime || 'image/jpeg'
        };
        formData.append('files', file);
      });

      axios
        .post('https://api.tradingproedu.com/api/v1/fileupload', formData)
        .then(response => {
          this.setState({ logs: JSON.stringify(response.data) });
        })
        .catch(error => {
          alert(JSON.stringify(error));
        });
    } else {
      alert('No photo selected');
    }
  }

Chúc các bạn thành công.

Full source code https://github.com/tuanitpro/react-native-upload-files

SonarQube: Code Quality and Security

Trong quá trình lập trình & phát triển phần mềm chúng ta thường hay gặp vấn đề về quản lý chất lượng code, code smell, dirty code hay technical debt, thậm chí tồn tại lỗ hổng bảo mật. Nhất là khi dự án có sự tham gia của nhiều member, với trình độ kinh nghiệm khác nhau. Hoặc khi dự án chưa có rules, coding conventions, coding styles rõ ràng. Đến một ngày nào đó cần maintainance dự án hay develop thêm feature mới, chúng ta mới giật mình nhìn lại đống code cũ, tại sao nó lại tệ hại như vậy.

SonarQube là một open source platform, được phát triển bởi SonarSource dành cho việc kiểm tra liên tục chất lượng code (code quality), review code một cách tự động để phát hiện ra các bugs, code smell, lỗ hổng bảo mật cho 25+ ngôn ngữ lập trình khác nhau. SonarQube hỗ trợ báo cáo duplicated code, coding standards, unit tests, code coverage, code complexity, comments, bugs, and security vulnerabilities.

Cài đặt SonarQube trên Windows

Hướng dẫn cài đặt và bắt đầu với SonarQube. Bạn có thể sử dụng Docker hoặc download file về chạy bình thường. Yêu cầu máy có Java JDK 11 trở lên. Cấu hình máy tối thiểu 2GB RAM. https://docs.sonarqube.org/latest/requirements/requirements/

Đầu tiên vào https://www.sonarqube.org/downloads/ chọn bản Community (miễn phí). Giải nén và tìm thư mục bin để chạy. Đối với Windows có thể cài thành service để tiện sử dụng.

Nếu gặp lỗi liên quan JAVA, các bạn chú ý cài lại Java JDK. Sau đó tìm conf/wrapper.conf sửa lại dòng sau:

wrapper.java.command=C:\Program Files\Java\jdk-12.0.2\bin\java

Truy cập: http://localhost:9000 username/password: admin/admin để kiểm tra. Nếu thành công thì chúng ta xong bước cài đặt. Tiếp theo tích hợp dự án vào SonarQube để phân tích.

Tích hợp dự án của bạn vào SonarQube

Sau khi đăng nhập thành công, click vào http://localhost:9000/projects/create để tạo dự án mới. Nhập key & tên dự án, sau đó chuyển sang màn hình nhập key, chọn loại dự án của bạn, và download file scanner của nó về, giải nén và thêm vào biến môi trường %PATH%. Ví dụ mình làm về Windows, dot net core và reactjs thì cần

sonar-scanner-4.0.0.1744-windows
sonar-scanner-msbuild-4.6.2.2108-net46
sonar-scanner-msbuild-4.6.2.2108-netcoreapp2.0

Sau đó mở project của bạn và chạy câu lệnh theo hướng dẫn để sonarqube phân tích.

SonarScanner.MSBuild.exe begin /k:"KEY_CUA_BAN" /d:sonar.host.url="http://localhost:9000" /d:sonar.login="API_KEY_CUA_BAN"

MsBuild.exe /t:Rebuild

SonarScanner.MSBuild.exe end /d:sonar.login="API_KEY_CUA_BAN"

Kết quả sau khi áp dụng

Chúc các bạn thành công.

Dãy số Fibonacci trong C#

Quy luật của dãy số Fibonacci: số tiếp theo bằng tổng của 2 số trước, 2 số đầu tiên của dãy số là 0, 1. Ví dụ: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, …

Sử dụng yield trong C# để trả về dãy số Fibonacci

static void Main()
{
 foreach(var value in Fibonacci())
 {
 Console.Write(value + " ");
 if(value > 1000) 
 {
 break;
 }
 }
}

static IEnumerable<int>  Fibonacci()
{
 int current = 0;
 int next = 1;
 while(true)
 {
 yield return current;
 int oldCurrent = current;
 current = next;
 next = next + oldCurrent;
 } 
}

Kết quả:

0 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 144 233 377 610 987 1597

Download Or Save Image File From URL

Hướng dẫn này cho phép bạn có thể download một file ((image,video,zip,pdf,doc,xls,ect) từ một đường dẫn url trên website khác, lưu vào ổ cứng hoặc server của bạn. Demo dưới đây viết bằng ASP.NET C#, sẽ lấy ảnh theo đường dẫn http://tuanitpro.com/wp-content/uploads/2014/09/cardvisit.jpg sau đó lưu và thư mục được chỉ định (thư mục Uploads)

Code

void GetFileFromUrl(string fileName, string url)
    {
        byte[] content;
        HttpWebRequest request = (HttpWebRequest)WebRequest.Create(url);
        WebResponse response = request.GetResponse();

        Stream stream = response.GetResponseStream();
        using (BinaryReader reader = new BinaryReader(stream))
        {
            content = reader.ReadBytes(500000);
            reader.Close();
        }
        response.Close();
        FileStream fs = new FileStream(fileName, FileMode.Create);
        BinaryWriter bw = new BinaryWriter(fs);
        try
        {
            bw.Write(content);

        }
        finally
        {
            bw.Close();
            fs.Close();
        }
    }

Code Button Download

 protected void Button1_Click(object sender, EventArgs e)
    {
        string url = "http://tuanitpro.com/wp-content/uploads/2014/09/cardvisit.jpg";
        string fileName = Server.MapPath("~/Uploads") + "\\mylogo.jpg";
        GetFileFromUrl(fileName, url);

        Response.Write("The file has been saved at: " + fileName);
    }

Entity framework update modified fields only

Coding

 public virtual int Update(T entity, params Expression<func<t, object="">>[] properties)
        {
            if (entity.Id < 1)
            {
                return Insert(entity).Id;
            }
            if (properties?.Any() == true)
            {
                _dbContext.Attach(entity);
                foreach (var prop in properties)
                {
                    _dbContext.Entry(entity).Property(prop).IsModified = true;
                }
            }
            else
            {
                _dbContext.Entry(entity).State = EntityState.Modified;
            }

            return _dbContext.SaveChanges();
        }

        public virtual int Update(T entity, object replaceBy)
        {
            if (entity.Id < 1)
            {
                return Insert(entity).Id;
            }
            if (replaceBy == null)
            {
                return _dbContext.SaveChanges();
            }

            var properties = replaceBy.GetType().GetProperties(BindingFlags.Public | BindingFlags.Instance);            
            if (properties?.Any() == true)
            {
                foreach (var prop in properties)
                {
                    var valueOfProp = prop.GetValue(replaceBy, null);
                    var propOfEntity = entity.GetType().GetProperty(prop.Name);
                    propOfEntity.SetValue(entity, Convert.ChangeType(valueOfProp, propOfEntity.PropertyType), null);

                    _dbContext.Entry(entity).Property(propOfEntity.Name).IsModified = true;
                }
            }
            else
            {
                _dbContext.Entry(entity).State = EntityState.Modified;
            }

            return _dbContext.SaveChanges();
        }
</func<t,>

Using

var contact = new Contact { Id = 1, FullName = "Le Thanh Tuan" };

var rs1 = contactService.Update(contact, x => x.FullName);

var rs2 = contactService.Update(contact, new
{
	Id = 1,
	Phone = "0976060432",
	UserName = "tuanitpro",                
	FullName = "Le Thanh Tuan"                             
});