Entity framework update modified fields only

Coding

 public virtual int Update(T entity, params Expression>[] properties)
        {
            if (entity.Id < 1)
            {
                return Insert(entity).Id;
            }
            if (properties?.Any() == true)
            {
                _dbContext.Attach(entity);
                foreach (var prop in properties)
                {
                    _dbContext.Entry(entity).Property(prop).IsModified = true;
                }
            }
            else
            {
                _dbContext.Entry(entity).State = EntityState.Modified;
            }

            return _dbContext.SaveChanges();
        }

        public virtual int Update(T entity, object replaceBy)
        {
            if (entity.Id < 1)
            {
                return Insert(entity).Id;
            }
            if (replaceBy == null)
            {
                return _dbContext.SaveChanges();
            }

            var properties = replaceBy.GetType().GetProperties(BindingFlags.Public | BindingFlags.Instance);            
            if (properties?.Any() == true)
            {
                foreach (var prop in properties)
                {
                    var valueOfProp = prop.GetValue(replaceBy, null);
                    var propOfEntity = entity.GetType().GetProperty(prop.Name);
                    propOfEntity.SetValue(entity, Convert.ChangeType(valueOfProp, propOfEntity.PropertyType), null);

                    _dbContext.Entry(entity).Property(propOfEntity.Name).IsModified = true;
                }
            }
            else
            {
                _dbContext.Entry(entity).State = EntityState.Modified;
            }

            return _dbContext.SaveChanges();
        }

Using

var contact = new Contact { Id = 1, FullName = "Le Thanh Tuan" };

var rs1 = contactService.Update(contact, x => x.FullName);

var rs2 = contactService.Update(contact, new
{
	Id = 1,
	Phone = "0976060432",
	UserName = "tuanitpro",                
	FullName = "Le Thanh Tuan"                             
});

Logging with Serilog, Sentry, ASP.NET Core and ReactJs

Khi phát triển dự án, chúng ta luôn mong muốn sản phẩm làm ra chạy thật ngon, không lỗi, không phàn nàn từ khách hàng.

Tuy nhiên đời không như mơ, đôi khi sự cố vẫn xảy ra. Chính vì vậy logging là việc cần thiết, và cũng có nhiều công cụ hỗ trợ cho việc đó. Trong phạm vi bài viết này, các bạn sẽ được biết thêm một công cụ log ngon lành đơn giản dành cho .NET Core & ReactJs. Đó là https://serilog.net, http://sentry.io. Nếu bạn quan tâm thêm thì có thể tìm hiểu về log4net, nlog…. Có bài viết so sánh tại https://stackify.com/nlog-vs-log4net-vs-serilog/

Bản thân mình đánh giá thằng serilog ngon, mạnh mẽ, dễ áp dụng vào dự án. Nó hỗ trợ rất nhiều loại log: file, console, sentry, elasticsearch…

Sentry.io hiểu đơn giản như một database lưu trữ & cung cấp theo dõi tất cả log của chúng ta. Có bản free, gửi email khi có issue. Đánh giá ngon. Muốn ngon hơn nữa thì dùng bản trả phí. Tuy nhiên bản miễn phí cũng đủ dùng cho dự án nhỏ rồi.

Continue reading Logging with Serilog, Sentry, ASP.NET Core and ReactJs

Handle errors in ASP.NET Core

if (env.IsDevelopment())
{
app.UseDeveloperExceptionPage();
}
if (env.IsProduction() || env.IsStaging())
{
app.UseExceptionHandler(options =>
{
options.Run(async context =>
{
context.Response.StatusCode = 500;
context.Response.ContentType = “text/plain”;
await context.Response.WriteAsync(“CONTACT: 097 6060 432”);

var exceptionHandlerPathFeature =
context.Features.Get();
var now = System.DateTime.Now;
var eventLog = new EventLog
{
DateCreated = now,
RequestPath = exceptionHandlerPathFeature?.Path,
IPAddress = context.Request.HttpContext.Connection.RemoteIpAddress.ToString(),
Message = exceptionHandlerPathFeature?.Error.Source
};
string eventLogString = JsonConvert.SerializeObject(eventLog);

eventLogString += exceptionHandlerPathFeature?.Error.StackTrace + “\n\r”;

File.AppendAllText(“log.txt”, eventLogString);

ColorLife.Core.Helpers.IEmailProvider emailProvider = new ColorLife.Core.Helpers.EmailProvider(“[Urgent] Bug “, “[email protected]”);
emailProvider.Send(eventLogString, null);
});
});
app.UseHsts();
}

Sử dụng cache trong ASP.NET MVC với Redis Cache, Memory Cache

Khi lập trình ứng dụng chúng ta hay gặp vấn đề làm sao cho tối ưu tài nguyên của hệ thống, tăng tốc độ trải nghiệm từ phía end user. Đặc biệt là các ứng dụng web.

Cache là gì ? 
Lý thuyết: Cache là tên gọi của bộ nhớ đệm – nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ các ứng dụng hay phần cứng xử lý. Mục đích của nó  để tăng tốc độ xử lý (có sẵn xài liền không cần tốn thời gian đi lùng sục tìm kéo về).

Thực tế: Cache là các dữ liệu trong phiên làm việc trước của các ứng dụng, chương trình mà hệ điều hành lưu lại nhằm giúp việc tải data trong các phiên làm việc sau được nhanh hơn.

Tip này hướng dẫn các bạn cách implement cache vào ứng dụng, sử dụng thư viện đã được wrap lại từ Memery Cache & Redis Cache

Đầu tiên tải về thư viện tại Nuget: https://www.nuget.org/packages/colorlife.tuanitpro.com/

Hoặc cài đặt trực tiếp trong Visual Studio

Tạo class Customer để test

public class Customer
    {
        public string FirstName { get; set; }
        public string LastName { get; set; }
    }

Sử dụng Memory Cache

  private static void MemoryCache_Customer_Test()
        {
            ICacheProviderFactory cacheProvideractory = new CacheProviderFactory();
            IDataCacheProvider dataCacheProvider = cacheProvideractory.CreateFactory();
            Customer customer = new Customer
            {
                FirstName = "Tuan",
                LastName = "Le"
            };
            string cacheKey = "Memory_Cache_Customer";
            dataCacheProvider.Set(cacheKey, customer);
            Console.WriteLine("Before cache: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);
             
            Console.WriteLine("After Update: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);

            var customerInCache = dataCacheProvider.Get(cacheKey);

            Console.WriteLine("Get Customer In MemoryCache: " + customerInCache.FirstName + " " + customerInCache.LastName);
        }

Sử dụng Radis Cache
Đầu tiên tải Redis cho Windows & cài đặt tại: https://github.com/MicrosoftArchive/redis/releases

Code:

  private static void RedisCache_Customer_Test()
        {
            ICacheProviderFactory cacheProvideractory = new CacheProviderFactory(new CacheProviderOptions
            {
                SlidingExpiration = TimeSpan.FromSeconds(30),
                ConnectionString = "localhost:6379" // mặc định
            }, CacheType.Redis);
            IDataCacheProvider dataCacheProvider = cacheProvideractory.CreateFactory();
            Customer customer = new Customer
            {
                FirstName = "Tuan",
                LastName = "Le"
            };
            string cacheKey = "RedisCache_Customer";
            dataCacheProvider.Set(cacheKey, customer);
            Console.WriteLine("Before cache: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);
            Thread.Sleep(5000);
            customer.LastName = "Le_Updated";
            Console.WriteLine("After Update: " + customer.FirstName + " " + customer.LastName);

            var customerInCache = dataCacheProvider.Get(cacheKey);

            Console.WriteLine("Customer In RedisCache: " + customerInCache.FirstName + " " + customerInCache.LastName);
        }

Thư viện còn hỗ trợ một số chức năng nho nhỏ khác, sẽ nói trong bài viết khác. Chúc các bạn thành công 🙂

binance price alert, coin watchlists using c#

Ứng dụng theo dõi giá của coin trên sàn Binance & thông báo khi đạt mức giá quy định.

Lấy danh sách coin trên Binance

var listSymbol = new List();
            using (var client = new BinanceClient())
            {
                var rs = await client.GetAllPricesAsync();
                if (rs.Success && rs.Data != null)
                {
                    foreach (var item in rs.Data)
                    {
                        listSymbol.Add(new SelectListItem
                        {
                            Value = item.Symbol,
                            Text = item.Symbol + " " + item.Price
                        });
                    }
                }
            }

 

Tham khảo: https://github.com/JKorf/Binance.Net

Source code: https://github.com/tuanitpro/binance-price-alert

Convert Image to Base64 String and Base64 String to Image

This article will help you to learn how we can convert an image into a base64 string and base64 string back to image.

Image to Base64 String

public string ImageToBase64(Image image, System.Drawing.Imaging.ImageFormat format)
{
  using (MemoryStream ms = new MemoryStream())
  {
    // Convert Image to byte[]
    image.Save(ms, format);
    byte[] imageBytes = ms.ToArray();

    // Convert byte[] to Base64 String
    string base64String = Convert.ToBase64String(imageBytes);
    return base64String;
  }
}

Base64 String to Image

public Image Base64ToImage(string base64String)
{
  // Convert Base64 String to byte[]
  byte[] imageBytes = Convert.FromBase64String(base64String);
  MemoryStream ms = new MemoryStream(imageBytes, 0, imageBytes.Length);

  // Convert byte[] to Image
  ms.Write(imageBytes, 0, imageBytes.Length);
  Image image = Image.FromStream(ms, true);
  return image;
}

Coding in real world

 


Result

Download: https://github.com/tuanitpro/base64toimage

Online test: http://codebeautify.org/base64-to-image-converter

Happy coding 🙂

Reverse opposing colors C#, Java

I have a user setup where they can choose the colors of the alerts. the Alert is the background color on a text or button. But the problem comes in that if they select a dark blue and we have black letters the contrast isnt enough and you cannot read it.

I have tried to make a function to get the reverse opposing color but havent got too far. Is there such a function?

—————-

I found that the best solution for me is to convert the RGB values into YIQ values. As we are only interested in the brightness value (represented by Y), there is one single calculation to be done: Y = (299*R + 587*G + 114*B)/1000. The Java code for that would look like this:

public static Color getContrastColor(Color color) {
  double y = (299 * color.getRed() + 587 * color.getGreen() + 114 * color.getBlue()) / 1000;
  return y >= 128 ? Color.black : Color.white;
}

Code C#

public static Color GetContrastColor(Color color)
        {
            double y = (double)(299 * color.R + 587 * color.G + 114 * color.B) / 1000;
            return y >= 128 ? Color.Black : Color.White;
        }

How to use

System.Drawing.Color col = System.Drawing.ColorTranslator.FromHtml("#3399cc");
var c = GetContrastColor(col);
 return "#" + c.R.ToString("X2") + c.G.ToString("X2") + c.B.ToString("X2");

 

How to create own dynamic type or dynamic object in C#

How to create own dynamic type or dynamic object in C#

using System.Reflection;
using System.Reflection.Emit;
public static class MyTypeBuilder
    {
        
        public static System.Collections.IList CreateInstanceIList(Type _type)
        {
            Type customList = typeof(List<>).MakeGenericType(_type);
            var result = (System.Collections.IList)Activator.CreateInstance(customList);
            return result;
        }
        public static Type CompileResultType(Dictionary<string, Type> listOfFields)
        {
            TypeBuilder tb = GetTypeBuilder();
            foreach (var field in listOfFields)
                CreateProperty(tb, field.Key, field.Value);

            Type objectType = tb.CreateType();

            return objectType;
        }

        private static TypeBuilder GetTypeBuilder()
        {
            var typeSignature = "MyDynamicType_" + DateTime.Now.ToString("yyyyMMddHHmmss");
            var an = new AssemblyName(typeSignature);
            AssemblyBuilder assemblyBuilder = AppDomain.CurrentDomain.DefineDynamicAssembly(an, AssemblyBuilderAccess.Run);
            ModuleBuilder moduleBuilder = assemblyBuilder.DefineDynamicModule("MainModule");
            TypeBuilder tb = moduleBuilder.DefineType(typeSignature,
                    TypeAttributes.Public |
                    TypeAttributes.Class |
                    TypeAttributes.AutoClass |
                    TypeAttributes.AnsiClass |
                    TypeAttributes.BeforeFieldInit |
                    TypeAttributes.AutoLayout,
                    null);
            return tb;
        }

        private static void CreateProperty(TypeBuilder tb, string propertyName, Type propertyType)
        {
            FieldBuilder fieldBuilder = tb.DefineField("_" + propertyName, propertyType, FieldAttributes.Private);

            PropertyBuilder propertyBuilder = tb.DefineProperty(propertyName, PropertyAttributes.HasDefault, propertyType, null);
            MethodBuilder getPropMthdBldr = tb.DefineMethod("get_" + propertyName, MethodAttributes.Public | MethodAttributes.SpecialName | MethodAttributes.HideBySig, propertyType, Type.EmptyTypes);
            ILGenerator getIl = getPropMthdBldr.GetILGenerator();

            getIl.Emit(OpCodes.Ldarg_0);
            getIl.Emit(OpCodes.Ldfld, fieldBuilder);
            getIl.Emit(OpCodes.Ret);

            MethodBuilder setPropMthdBldr =
                tb.DefineMethod("set_" + propertyName,
                  MethodAttributes.Public |
                  MethodAttributes.SpecialName |
                  MethodAttributes.HideBySig,
                  null, new[] { propertyType });

            ILGenerator setIl = setPropMthdBldr.GetILGenerator();
            Label modifyProperty = setIl.DefineLabel();
            Label exitSet = setIl.DefineLabel();

            setIl.MarkLabel(modifyProperty);
            setIl.Emit(OpCodes.Ldarg_0);
            setIl.Emit(OpCodes.Ldarg_1);
            setIl.Emit(OpCodes.Stfld, fieldBuilder);

            setIl.Emit(OpCodes.Nop);
            setIl.MarkLabel(exitSet);
            setIl.Emit(OpCodes.Ret);

            propertyBuilder.SetGetMethod(getPropMthdBldr);
            propertyBuilder.SetSetMethod(setPropMthdBldr);
        }
    }

How to use

 public JsonResult DynamicObject()
        {

            Dictionary<string, Type> listOfFields = new Dictionary<string, Type>();

            listOfFields.Add("Name", typeof(string));
            listOfFields.Add("Age", typeof(int));
            var myType = MyTypeBuilder.CompileResultType(listOfFields);
            var myObject = Activator.CreateInstance(myType);

            myType.GetProperty("Name").SetValue(myObject, "Tuan", null);
            myType.GetProperty("Age").SetValue(myObject, 20, null);

            object name = myType.GetProperty("Name").GetValue(myObject);

            return Json(name.ToString(), JsonRequestBehavior.AllowGet);
            // return Json(myObject, JsonRequestBehavior.AllowGet);
        }

Mapping data to List

 public JsonResult DynamicObject2()
        {
            Dictionary<string, Type> listOfFields = new Dictionary<string, Type>();
            listOfFields.Add("Name", typeof(string));
            listOfFields.Add("Age", typeof(int));

            var myType = MyTypeBuilder.CompileResultType(listOfFields);
            var list = MyTypeBuilder.CreateInstanceIList(myType);
            var listString = listOfFields.Select(x => x.Key).ToArray();

            Type t = typeof(YourObject); // your class define
            PropertyInfo[] props = t.GetProperties().Where(x => listString.Contains(x.Name)).ToArray();

            var data = ListYourObjects(); // your list data

            // mapping only you need
            foreach (var item in data)
            {
                var myObject = Activator.CreateInstance(myType);
                foreach (var prop in props)
                {
                    object name = t.GetProperty(prop.Name).GetValue(item);
                    myType.GetProperty(prop.Name).SetValue(myObject, name, null);
                    
                }
                list.Add(myObject);
            }

            return Json(list, JsonRequestBehavior.AllowGet);
        }

 

Lớp được niêm phong (Sealed class) là gì? Dùng trong những trường hợp nào?

Lớp được niêm phon (Sealed class) là một lớp không cho các lớp khác kế thừa từ nó. Ví dụ khi bạn phát triển một thư viện class nào đấy, trong đó có một lớp có đầy đủ những chức năng cần thiết cho một nghiệp vụ nào đấy và bạn không muốn lớp này được dẫn xuất, mở rộng bởi những lập trình viên kế thừa sau này, lúc đó bạn sử dụng lớp niêm phong với từ khóa sealed :

public sealed class A
{
public sealed void XinChao()
{ }
}

Một vài quy tắc khi sử dụng lớp niêm phong :

– Không được khai báo protected hay virtual trong lớp được niêm phong