Microsoft SQL Server

Các kiểu dữ liệu trong SQL Server

Khi thực hành với SQL server thì đa số chúng ta có người thì hiểu lơ mơ, có người thì chỉ chép lại bài thực hành mà không hiểu kiểu biến đó được dùng để làm gì. Cái đó rất là bất cập, để có thể hiểu rõ hơn về các kiểu dữ liệu khi ép kiểu mình xin đưa ra những tổng hợp mà mình tìm hiểu và biết được.

 

DATA TYPESDESCRIPTION
bigintInteger data from -2^63 through 2^63-1
intInteger data from -2^31 through 2^31 – 1
smallintInteger data from -2^15 through 2^15 – 1
tinyintInteger data from 0 through 255
bitInteger data with either a 1 or 0 value
decimalFixed precision and scale numeric data from -10^38 +1 through 10^38 -1
numericFixed precision and scale numeric data from -10^38 +1 through 10^38 -1
moneyMonetary data values from -2^63 through 2^63 – 1
smallmoneyMonetary data values from -214,748.3648 through +214,748.3647
floatFloating precision number data from -1.79E + 308 through 1.79E + 308
realFloating precision number data from -3.40E + 38 through 3.40E + 38
datetimeDate and time data from January 1, 1753, through December 31, 9999,
with an accuracy of 3.33 milliseconds
smalldatetimeDate and time data from January 1, 1900, through June 6, 2079,
with an accuracy of one minute
charFixed-length character data with a maximum length of 8,000 characters
varcharVariable-length data with a maximum of 8,000 characters
textVariable-length data with a maximum length of 2^31 – 1 characters
ncharFixed-length Unicode data with a maximum length of 4,000 characters
nvarcharVariable-length Unicode data with a maximum length of 4,000 characters
ntextVariable-length Unicode data with a maximum length of 2^30 – 1 characters
binaryFixed-length binary data with a maximum length of 8,000 bytes
varbinaryVariable-length binary data with a maximum length of 8,000 bytes
imageVariable-length binary data with a maximum length of 2^31 – 1 bytes
cursorA reference to a cursor
sql_variantA data type that stores values of various data types,
except text, ntext, timestamp, and sql_variant
tableA special data type used to store a result set for later processing
timestampA database-wide unique number that gets updated every time
a row gets updated
uniqueidentifierA globally unique identifier

———————————————————————————————————————–

Diễn giải:

Binary: Là kiểu dữ liệu chứa dạng số ở hệ hexa, gồm 3 kiểu dữ liệu Binary, Varbinary, Image.

Text: Là kiểu ký tự, chứa chữ cái, ký hiệu, số, gồm những kiểu dữ liệu sau:

– Char: Kiểu ký tự, khi xác định độ dài thì độ dài trong CSDL sẽ xác định theo độ dài đặt trước mà không theo độ dài dữ liệu thực có, không sử dụng với ký tự dạng Unicode, độ dài tối đa là 8000.
– Ncharr: Tương tự như Char nhưng sử dụng với ký tự Unicode, độ dài tối đa 4000.
– Nvarchar: Tương tự như NChar nhưng kích thước trong CSDL sẽ là kích thước thực dữ liệu hiện có, không tính theo kích thước đặt trước, kích thước tối đa là 4000.
– Varchar: Tương tự như Nvarchar nhưng không hỗ trợ Unicode.
– Text: Kiểu văn bản, chứa cả ký tự xuống dòng, lưu trữ theo dạng văn bản, có kích thước lớn, có thể lên đến vài Gb, cơ chế quản lý kiểu dữ liệu theo dạng con trỏ và cách thức chèn và cập nhật sẽ khác, kiểu dữ liệu này không hỗ trợ cho Unicode.
– Ntext: Tương tự như Text nhưng có hỗ trợ Unicode.

Data/Time: Kiểu dữ liệu ngày, thời gian, ngày và thời gian, gồm 2 kiểu:

– DateTime: Đầy đủ cả ngày và thời gian.
– SmallDataTime: Chỉ ngày hoặc thời gian.

Numeric: Dữ liệu kiểu số, gồm các kiểu dữ liệu sau:

– Int, smallint, tinyint, bigint: Số nguyên
– Float, real, decimal, numeric: Số thực.

Monetary: Tiền tệ:

– Money, Smallmoney.

Bit: Kiểu số 0, 1.

Sql_variant: Là kiểu dữ liệu xác định theo kiểu dữ liệu khác, một cột dữ liệu được định nghĩa dữ liệu kiểu này có thể lưu trữ nhiều dữ liệu có kiểu khác nhau trong cùng một bảng. Ví dụ có thể lưu trữ nhiều kiểu dữ liệu int, binary, char, nhưng không chứa dữ liệu kiểu text, ntext, image, timestamp, sql_variant.

Timestamp: Là kiểu dữ liệu có kích thước 8 byte, lưu trữ dạng số nhị phân do hệ thống tự sinh ra, mỗi giá trị timestamp trong CSDL là duy nhất.

XML: Là kiểu dùng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng xml

 

Nguồn: tham khảo internet

Published by

tuanitpro

Tôi là Lê Thanh Tuấn, và tôi chia sẻ những điều mình cho rằng nó là thú vị, hay giúp ích cho bạn!

Leave a Reply